[UPDATE] 9 Từ loại trong tiếng anh: Cách dùng, vị trí & nhận biết

by ERA Capital
0 comment

Trong Tiếng Anh, tương tự Tiếng Việt, ngữ pháp cũng có những từ loại cơ bản để tạo thành câu. Trong bài viết này, Monkey sẽ chia sẻ 9 loại từ trong Tiếng Anh cùng cách sử dụng, vị trí và dấu hiệu để nhận biết và áp dụng chuẩn cho các bài tập và tình huống tương tự.

Từ loại trong tiếng anh là gì?

Từ loại trong tiếng Anh là các nhóm từ được phân loại dựa trên chức năng và vai trò của chúng trong câu, bao gồm danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, giới từ, liên từ, đại từ, và mạo từ.

Từ loại là một nhóm từ vựng có các đặc điểm tương tự và thường được nhận biết thông qua cấu tạo của chúng. Hiện nay, hầu hết các giáo trình tiếng Anh đều giới thiệu 8 loại từ, tuy nhiên trong bài viết này, Monkey sẽ bổ sung thêm một loại từ khác cũng có vai trò quan trọng trong việc tạo thành câu: Từ hạn định.

Cụ thể, tiếng Anh có 9 nhóm từ với 5 nhóm chính bao gồm Danh từ, Động từ, Tính từ, Trạng từ và Giới từ, cùng với 4 nhóm phụ bao gồm Đại từ, Mạo từ, Liên từ và Thán từ. Dưới đây là một bảng tóm tắt về chức năng của các loại từ này.

CÁC LOẠI TỪ

CHỨC NĂNG – VÍ DỤ

Danh từ (Noun) – N

Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.

VD: cowboy, theatre, box, thought, tree, kindness, arrival

Động từ (Verb) – V

Mô tả 1 hành động (làm điều gì đó) hoặc 1 trạng thái (là một cái gì đó).

VD: walk, talk, think, believe, live, like, want

Tính từ (Adjective) – Adj

Mô tả 1 danh từ. Nó cho bạn biết điều gì đó về danh từ như đặc điểm, tính chất,…

VD: big, yellow, thin, amazing, beautiful, quick, important

Trạng từ (Adverb) – Adv

Miêu tả 1 động từ với ý nghĩa cho biết 1 sự việc, hành động được thực hiện như thế nào, xảy ra ở đâu hoặc khi nào.

VD: slowly, intelligently, well, yesterday, tomorrow, here, everywhere

Giới từ (Preposition) – Pre

Thường đứng trước danh từ, đại từ hoặc 1 cụm danh từ với vai trò kết nối cùng các thành phần khác trong câu.

VD: on, in, by, with, under, through, at

Đại từ (Pronoun) – P

Được sử dụng thay thế cho danh từ, thay vì nhắc lại danh từ đó ở câu sau.

VD: I, you, he, she, it, we, they

Từ hạn định (Determine)

Giới hạn hoặc xác định 1 danh từ.

VD: a, an, the, some, any, this, that

Liên từ (Conjunction)

Nối các mệnh đề quan hệ hoặc các câu từ.

VD: but, so, and, because, or

Thán từ (Interjection)

Loại từ thường đứng 1 mình, dùng để thể hiện cảm xúc hoặc sự ngạc nhiên và chúng thường được theo sau bởi dấu chấm than.

VD: Ouch!, Hello!, Hurray!, Oh no!, Ha!

Danh từ (N) – Noun

Danh từ là từ loại trong ngữ pháp, thường đứng trước động từ và có thể được sở hữu bởi các từ khác trong câu.

Noun là thuật ngữ trong tiếng Anh để chỉ danh từ, viết tắt là N, và nó bao gồm các từ vựng liên quan đến người, vật, địa điểm và nơi chốn.

Phân loại:.

Cách phân loại

Loại danh từ

Ví dụ

Số lượng từ

Danh từ đếm được gồm danh từ số ít và số nhiều. Đây là những từ chỉ người, sự vật, động vật hoặc hiện tượng có thể thể hiện bằng con số cụ thể.

3 cats (3 con mèo), 4 chairs (4 chiếc ghế).

Danh từ không đếm được là những từ chỉ sự vật, con vật, hiện tượng, định nghĩa không thể diễn tả bằng số lượng chính xác.

tea (trà), water (nước), air (không khí).

Đặc điểm danh từ

Danh từ chung chỉ tên 1 vật, 1 con vật, sự việc chung chung

cat, dog, table, food, telephone.

Danh từ riêng chỉ người (tên riêng), địa điểm.

John, Mary, New York, London.

Danh từ trừu tượng chỉ những thứ không thể thấy bằng mắt nhưng có thể cảm nhận.

happiness, friend, relationship.

Danh từ tập hợp chỉ tên 1 nhóm cá thể khác nhau.

class, group, club

Danh từ ghép được tạo nên bằng cách ghép nhiều danh từ khác.

bathroom, grandparent, football.

Vị trí:.

Cụm từ thông thường xuất hiện ở 5 vị trí sau đây:

Ở đầu câu là chủ ngữ (S), sau đó là trạng ngữ chỉ thời gian, địa điểm (nếu có).

VD: New York là thủ đô của Mỹ.

Sau tính từ thông thường và tính từ thuộc sở hữu.

VD: Con trai tôi là một đứa trẻ khỏe mạnh.

Đóng vai trò đối tượng, đứng sau bổ nghĩa cho động từ.

VD: Tôi uống trà.

Đứng sau mạo từ, các từ chỉ định hay các từ chỉ định số lượng.

Ví dụ: Tôi có một con mèo và một con chó.

Sau từ “Enough” trong cấu trúc “Enough + N + để làm cái gì đó”.

VD: Anh ta có đủ sức khỏe để làm việc nặng.

Phương pháp nhận diện:

Nhận diện danh từ qua các đuôi thông dụng.

  • Tion/ sion: hành động, thông tin, truyền thống, truyền hình, câu hỏi.

  • Tuổi: tuổi, ngôn ngữ, giai đoạn.

  • Ment: môi trường, ý kiến, chính phủ.

  • Ce: sự độc lập, hàng rào.

  • Ness: hạnh phúc, kinh doanh, bệnh tật.

  • Y/ -ity/ -ty: số lượng, chất lượng, thành phố.

  • Er/ -or: giáo viên, diễn viên, nhà đầu tư.

  • Ship: tình bạn, học bổng, tàu.

  • Động từ (V) – Verb

    Động từ trong tiếng Anh được gọi là Verb (viết tắt là v). Nó được sử dụng để miêu tả một hành động (làm điều gì đó) hoặc một trạng thái (là một cái gì đó) nhằm truyền tải thông tin chính của câu.

    Phân loại:.

    Cách phân loại

    Loại động từ

    Ví dụ

    Hành động

    Động từ thể chất

    play, dance, run

    Động từ chỉ trạng thái

    feel, recognize

    Động từ chỉ nhận thức

    know, imagine, think

    Nội hàm nghĩa

    Nội động từ (transitive)

    awake, become, collapse

    Ngoại động từ (intransitive)

    write, spend, break

    Trợ động từ (auxiliary verb)

    Động từ khuyết thiếu (modal verb)

    have, can, need,…

    Vị trí:.

    Được đặt sau chủ ngữ.

    VD: Mary ăn sáng lúc 7 giờ sáng.

    Đứng sau trạng từ biểu thị tần số.

    VD: Anh ấy thường đi học bằng xe buýt.

    Đứng phía sau các trợ động từ/động từ bị thiếu.

    VD: Tôi có thể nói tiếng Anh.

    Tôi đang làm bài tập về nhà.

    Phương pháp nhận diện:

    Động từ thường được sử dụng cùng với các tiểu hậu tố.

  • Ate: bồi thường, ghét.

  • Ise/ -ize: tổ chức, ngạc nhiên, thay đổi kích thước, nhận ra.

  • Ain: chứa, duy trì.

  • Flect/ -flict: xung đột.

  • -Scribe: describe.

  • -Ceive: receive.

  • Fy: làm rõ, xác định.

  • -Ide: devide.

  • Erve: phục vụ, đặt trước.

  • -Erse: converse.

  • Tính từ (Adj) – Adjective

    Đầu tiên, chúng ta cần hiểu về khái niệm “Tính từ” trong tiếng Anh. “Tính từ” được viết tắt là “Adj” và được sử dụng để mô tả các đặc điểm và tính chất của một vật thể hoặc hiện tượng.

    Phân loại:.

    Cách phân loại

    Loại tính từ

    Ví dụ

    Khả năng xếp hạng

    Tính từ so sánh hơn

    faster, older, smaller

    Tính từ so sánh nhất

    biggest, largest

    Ý nghĩa và chức năng

    Tính từ mô tả

    age, size, opinion

    Tính từ chỉ định

    Tính từ chỉ lượng, khoảng cách

    one, two, first, many

    Tính từ sở hữu

    Vị trí:.

    Tính từ thường xuất hiện trước danh từ.

    VD: Cô ấy là một cô gái xinh đẹp.

    Đứng sau các động từ kết hợp như tobe/ look/ seem/ so….

    VD: Kẹo rất ngọt ngào.

    Sử dụng trong các câu khen ngợi, đứng sau từ để tìm hiểu thêm.

    VD: Quả là một con mèo đáng yêu!

    Phương pháp nhận diện:

    Tính từ (Adj) - AdjectiveOutput: Tính từ (Adj) là một loại từ ngữ được sử dụng để miêu tả, đánh giá, hoặc phê phán một sự vật, một người hoặc một tình huống. Tính từ có thể thể hiện các đặc điểm về màu sắc, hình dạng, kích thước, tính chất, tình trạng, cảm xúc, v.v. Với vai trò quan trọng trong ngữ pháp và văn phạm, tính từ giúp tạo ra sự mô tả sinh động và truyền đạt ý nghĩa chính xác trong

  • Al: văn hóa, dân tộc,…

  • Ful: hữu ích, xinh đẹp,…

  • Viện Hải dương học ở Nha Trang là một điểm đến hấp dẫn với nhiều độ tuổi.

  • Able: comfortable….

  • Ous: nổi tiếng, nguy hiểm….

  • Cult: difficult….

  • Ish: childish….

  • Ed: interested….

  • Y: danh từ + Y thành tính từ: khỏe mạnh, thân thiện….

  • Less: childless….

  • Không tìm thấy từ khóa “ing”.

  • Ish: ích kỷ, trẻ con,….

  • Ed: chán chường, quan tâm,….

  • Trạng từ (Adv) – Adverb

    Khái niệm Trạng từ trong tiếng Anh, viết tắt là (Adv), đóng vai trò diễn tả trạng thái hoặc tình trạng của một sự vật hay sự việc. Trạng từ được sử dụng để mở rộng ý nghĩa của động từ, tính từ, trạng từ khác hoặc cả câu. Ngoài ra, Trạng từ còn được gọi là Phó từ.

    Trạng từ (Adv) - Adverb là một loại từ dùng để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ hoặc trạng từ khác trong câu, giúp mô tả cách thức, mức độ, thời gian, tần suất, địa điểm, nguyên nhân hoặc mục đích của hành động.

    Phân loại.

    Trạng từ diễn tả tần suất: luôn luôn, thường xuyên, thông thường.

    Trạng từ chỉ thời gian: hiện tại, trước đây, hiện nay.

    Trạng từ chỉ địa điểm: đó, đây,…

    Trạng từ chỉ mức độ: khá,…

    Trạng từ chỉ thái độ: cẩn thận,…

    Vị trí:.

    Trạng từ có thể xuất hiện ở 6 vị trí sau đây:

    Đứng trước động từ thông thường (đối với trạng từ diễn tả tần suất).

    VD: Tôi luôn đến trường đúng giờ.

    Đứng sau “quá” trong cấu trúc: S + V thường + quá + trạng từ.

    VD: Cô ấy chạy quá nhanh.

    Đứng giữa từ trợ động và từ động chính trong câu tiếng Anh.

    VD: Tôi thường đi ngủ lúc 11 giờ đêm.

    Đứng trước “đủ” trong cấu trúc: S + V thường + adv + đủ (cho ai đó) + để làm điều gì đó.

    VD: Anh ấy nói chậm đủ để trẻ em hiểu.

    Sử dụng trong cấu trúc: Thường thì V + adv + rằng + S + V.

    VD: A chạy nhanh đến mức cô ấy mệt mỏi.

    Đứng ở phần cuối của câu.

    VD: Mẹ tôi bảo tôi làm bài tập về nhà ngay lập tức.

    Phương pháp nhận diện:

    Các từ chỉ trạng thái thường kết thúc bằng hậu tố “-ly”. Một số trường hợp đặc biệt là well, best, fast.

    Giới từ (Pre) – Preposition

    Preposition, viết tắt là Pre, là khái niệm trong tiếng Anh. Nó có thể là một từ hoặc một cụm từ được sử dụng để chỉ phương hướng, thời gian, địa điểm, mối quan hệ không gian hoặc giới thiệu một đối tượng.

    Đối với câu văn gốc

    Phân loại:.

  • Giới từ chỉ hướng đi: tới, trong, vào, trên, lên.

  • Các giới từ chỉ thời gian bao gồm: trong, vào, vào lúc, từ, cho đến, từ…Đến, từ…Đến khi, theo, trong suốt, từ…Đến…Với, trong vòng.

  • Giới từ dùng để chỉ địa điểm: trong, ở, trên, trên, trên, dưới, dưới, dưới, bên cạnh, gần, kế bên, giữa, trong số, đối diện.

  • Giới từ chỉ địa điểm: in, at, on.

  • Các giới từ dùng để chỉ mối quan hệ trong không gian giữa các sự vật, giữa nhiều người và giữa người và vật bao gồm: phía trên, phía bên kia, phản đối, phía trước, dọc theo, giữa, xung quanh, phía sau, phía dưới, dưới, bên cạnh, giữa, từ, phía trước, bên trong, gần, ra khỏi, thông qua, về phía, dưới, trong.

  • Vị trí.

    Đứng trước tên, nhóm danh từ và sau đó là động từ “là”.

    Ví dụ: Con mèo đang ở trên cái ghế.

    Đứng phía sau động từ thông thường.

    VD: Xin chào! Lấy bút chì của tôi giúp, làm ơn!

    Đứng phía sau tính từ.

    Bố tôi lo lắng về mẹ vì cô ấy đang bị ốm.

    Từ hạn định (Determiner)

    Các từ như “the, an, this, some, either, my hoặc whose” được gọi là từ hạn định. Những từ này có đặc điểm chung là:

  • Đứng trước nhóm danh từ, sau tính từ.

  • Xác định ranh giới hoặc xác định một nhóm từ, từ chỉ người, vật,… Cụ thể.

  • Nếu trong câu có nhiều hơn 1 từ mô tả, chúng thường tuân theo 1 thứ tự cụ thể.

  • Không bao giờ đứng một mình mà không có những thành phần khác đi cùng.

  • Từ hạn định (Determiner) sẽ giúp xác định, định rõ danh từ trước nó.

    Phân loại.

    Mạo từ: một, một, một.

    Từ hạn định chỉ định: này, đó, những, những đó.

    Từ hạn định sở hữu: của tôi, của anh ấy, của cô ấy, của chúng ta, của họ, của nó.

    Từ hạn chế câu hỏi: của ai, cái gì, cái nào, như thế nào, khi nào.

    Từ hạn chế số lượng: toàn bộ, một ít, không nhiều, bất kỳ, một số.

    Từ hạn định là số từ: một, hai, ba,…

    Vị trí:.

    Những từ hạn định thường xuất hiện trước một danh từ hoặc một nhóm danh từ.

    VD: Tôi có hai con mèo màu vàng.

    Tôi muốn ăn sáng tại nhà của tôi.

    Đại từ (P) – Pronoun

    Đại từ được dùng để thay thế cho danh từ nhằm tránh việc lặp lại danh từ hoặc cụm danh từ đó.

    Đại từ (P) là một phần từ ngữ pháp được sử dụng để thay thế cho một danh từ, nhằm tránh lặp lại từ đó trong câu và giữ cho văn bản mạch lạc và trôi chảy hơn.

    Phân loại:.

  • Đại từ nhân xưng (Personal Pronoun): Tôi, bạn, chúng ta, họ, anh ấy, cô ấy, nó.

  • Đại từ sở hữu (Possessive Pronoun): cô ấy, của tôi, của họ, của bạn,…

  • Đại từ tự phản (Reflexive Pronoun): bản thân tôi, bản thân bạn, bản thân cô ấy,…

  • Đại từ nhấn mạnh (Intensive Pronoun) được sử dụng để tăng cường đại từ hoặc danh từ, tương tự như đại từ phản thân, nhưng có chức năng khác biệt.

  • Đại từ bất định (Indefinite Pronoun):

  • Đại từ chỉ định (Đại từ chỉ định):.

  • Lưu ý:.

    Đại từ nhân xưng có thể đảm nhận vai trò chủ ngữ cho động từ.

    “Tôi, anh ấy, cô ấy, họ, chúng tôi” có thể làm tân ngữ trực tiếp của động từ.

    Đại từ nhân xưng có thể làm tân ngữ gián tiếp của động từ hoặc tân ngữ của giới từ.

    Liên từ – Conjunction

    Ý nghĩa: Liên từ trong tiếng Anh đóng vai trò kết nối các cụm từ, mệnh đề, câu và đoạn văn.

    Liên từ - ConjunctionOutput: Liên từ là một phần của ngữ pháp được sử dụng để kết nối các từ, cụm từ hoặc câu với nhau trong một câu văn. Liên từ có vai trò quan trọng trong việc thể hiện mối quan hệ giữa các phần tử trong câu và giúp tạo ra sự mạch lạc và logic trong việc diễn đạt ý nghĩa.

    Phân loại liên từ

    Liên từ kết hợp: và, vì vậy, nhưng, cũng không, nhưng, vì, hoặc.

    Liên từ tương quan (luôn đi cùng nhau):.

  • Không chỉ… Mà còn… (Diễn tả sự lựa chọn kép).

  • Hoặc… Hoặc…: Cái này hoặc cái kia (sự lựa chọn 1 trong 2).

  • Không cái này cũng không cái kia

  • Cả cái này lẫn cái kia.

  • Quá đến nỗi mà… (Quan hệ nhân quả).

  • Các liên từ phụ thuộc thường được đặt trước mệnh đề phụ thuộc và kết nối nó với mệnh đề chính trong câu. Một số ví dụ về liên từ này bao gồm: sau khi, trước khi, mặc dù, như, miễn là,…

  • Sau khi hoặc trước khi là cách diễn đạt thời gian khi một sự việc xảy ra trước hoặc sau một sự việc khác.

  • Mặc dù/ Dù/ Cho dù: mặc dù – biểu thị 2 hành động trái ngược nhau.

  • Khi – diễn tả 2 hành vi xảy ra đồng thời; bởi vì – nguyên do.

  • As long as: miễn là, miễn là, ngay khi – diễn tả điều kiện, quan hệ thời gian.

  • Because/ since/ because of/ due to: bởi vì, do cái gì – diễn tả nguyên nhân, lý do.

  • Thán từ – Interjection

    Thán từ là nhóm từ dùng để biểu đạt cảm xúc của người nói. Loại từ này thường được sử dụng trong lời nói và luôn đứng một mình kèm dấu “!”.

    Thán từ là một loại từ dùng để thể hiện cảm xúc hoặc ý kiến cá nhân trong câu văn, thường được sử dụng để biểu đạt sự ngạc nhiên, sự kinh ngạc, sự đau buồn hoặc sự phàn nàn.

    Phân loại:.

  • Thán từ diễn tả sự ngạc nhiên: ah!, Oh!, Hey!

  • Thán từ bày tỏ buồn bã, đau đớn: Vậy là!, Ồ!, Ôi chết!

  • Thán từ để thể hiện sự do dự, đồng ý, không đồng ý: Ah!, Hmm!, Uh!

  • Thán từ thể hiện lời chào hỏi: chào!, Xin chào!…

  • Vị trí:.

    Thán từ thường đứng đầu câu để biểu đạt cảm xúc trước khi nói điều gì đó.

    3 cách chuyển đổi từ loại trong tiếng anh

    Khi học từ vựng tiếng Anh, bạn có thể tự mở rộng vốn từ của mình bằng cách chuyển đổi từ loại dựa vào các dấu hiệu nhận biết. Dưới đây là ba cách chuyển đổi phổ biến nhất.

    Cách chuyển đổi từ loại trong tiếng Anh bao gồm việc thay đổi danh từ thành động từ, tính từ thành danh từ, và nhiều cách khác nhau để biến đổi từ loại một cách linh hoạt và sáng tạo.

    Chuyển đổi Danh từ (n) thành Động từ (v)

    Trong một số trường hợp, một từ ngữ có thể đồng thời là danh từ và động từ.

    VD: truy cập – để truy cập, tủ quần áo – để đóng kín, email – để gửi email.

    Trường hợp còn lại, bạn chỉ cần thay đổi hậu tố của danh từ thành hậu tố của động từ.

    Ví dụ: tận tâm – tận tâm, cuộc trò chuyện – cuộc trò chuyện, ….

    Chuyển đổi Tính từ (adj) thành Trạng từ (adv)

    Để biến đổi từ tính từ thành trạng từ, bạn chỉ cần thêm đuôi hậu tố “-ly”.

    Ví dụ: nhanh – nhanh chóng, chậm – chậm rãi.

    Nếu tính từ kết thúc bằng “-y”, bạn cần thay đổi “-y” thành “-i” sau đó thêm “-ly” như thông thường.

    Ví dụ: dễ dàng – dễ dàng, hạnh phúc – hạnh phúc.

    Nếu tính từ kết thúc bằng -able, -ible, hay -le, hãy thay thế -e thành -y.

    VD: probable – có thể xảy ra – probably, terrible – kinh khủng – terribly, gentle – nhẹ nhàng – gently.

    Nếu tính từ kết thúc bằng -ic, hãy biến đổi thành trạng từ bằng cách thêm -ally.

    VD: cơ bản – về cơ bản, kinh tế – về mặt kinh tế.

    Một số trường hợp đặc biệt không thêm “-ly”, bạn cần học thuộc như: nhanh – nhanh, tốt – tốt.

    Chuyển đổi Tính từ (adj) thành Danh từ (n)

    Khi biến đổi từ tính từ thành danh từ, không cần tuân theo quy tắc cố định. Khi tính từ chỉ màu sắc, trạng thái, tính chất, cần thêm hậu tố “-ness” hoặc “-ty” để chuyển thành danh từ. Chi tiết như sau:

    Ví dụ: vui vẻ – niềm vui, đầy đủ – sự đầy đủ, an toàn – sự an toàn, tàn nhẫn – sự tàn nhẫn.

    Tính từ kết thúc bằng -Ful hoặc -Ly, sẽ được chuyển thành danh từ bằng cách thêm “-ness”.

    Ví dụ: lười biếng – sự lười biếng, cẩn thận – sự cẩn thận.

    Để chuyển đổi những tính từ kết thúc bằng -al, -ial, -id, -ile, -ure, bạn chỉ cần thêm “-ity”.

    Ví dụ: equal – equality, cordial – cordiality.

    Để chuyển tính từ kết thúc bằng -Ant hay Ent, bạn chỉ cần thay “-t” bằng “-ce”.

    VD: khác biệt – sự khác biệt, thông minh – trí tuệ.

    Bài tập từ loại trong tiếng anh

    Bài tập từ loại trong tiếng Anh giúp người học nắm vững các loại từ và cách sử dụng chúng, từ đó nâng cao khả năng giao tiếp và viết văn của họ.

    Bài 1: Nhận biết thể loại từ được in đậm trong câu.

    1. Tôi đã mua một chiếc váy đẹp tại trung tâm mua sắm.

    A. Preposition…

    B. Adjective…

    C. Noun…

    2. Cô ấy đã yêu cầu bạn làm gì?

    A. Conjunction…

    B. Preposition…

    C. Pronoun..

    Tôi đã để quên đôi giày của mình dưới bàn trong nhà bếp.

    A. Adjective…

    B. Preposition…

    C. Pronoun..

    4. Nếu chúng ta hoàn thành công việc nhanh chóng, chúng ta có thể đi xem phim.

    A. Adverb.

    B. Conjunction…

    C. Verb..

    5. Vào các ngày thứ Bảy, tôi làm việc từ chín giờ đến năm giờ.

    A. Verb.

    B. Preposition…

    C. Adverb…..

    6. Tôi muốn đi học đại học ở Hoa Kỳ.

    A. Adjective…

    B. Preposition…

    C. Noun…

    7. Tôi chắc chắn rằng tôi đã gặp bạn gái của bạn trước đây.

    A. Verb.

    B. Preposition…

    C. Interjection.

    8. Tôi nghĩ tôi sẽ không về nhà trước 6 giờ.

    A. Interjection..

    B. Preposition…

    C. Pronoun..

    9. Andy đập cửa nhưng không ai trả lời.

    A. Adverb.

    B. Adjective…

    C. Conjunction..

    10. Sau bữa trưa chúng ta hãy ra ngoài uống cà phê.

    A. Pronoun..

    B. Preposition…

    C. Verb..

    Bài 2: Lựa chọn phương án đúng nhất.

    1. Hôm nay là một ngày rất ___.(Note: Trong Output, từ “___” sẽ được thay thế bằng từ phù hợp ngữ cảnh.)

    A. Lạnh lẽo B. Lạnh C. Lạnh hơn.

    2. Chúng ta sẽ phải vội vàng nếu muốn bắt kịp chuyến xe buýt đó.

    A. Chạy B. Chạy C. Đang chạy.

    3. Được dùng điện thoại đó cũng không sao, nó là___.

    D. Me.

    Who was that man you were talking to?

    Câu hỏi này thuộc loại câu hỏi gì? A. Ai B. Khi C. Gì D. Tại sao.

    5. Tôi quên ô của mình nên tôi bị ướt.

    A. Tuy B. Mặc dù C. Bởi vì.

    6. Khu nghỉ mở cửa vào mùa xuân.

    A. Ở B. Ở C. Vào

    7. ___ Là một vấn đề toàn cầu.

    A. Nghèo đói B. Kém may mắn C. Kém chất lượng.

    8. You speak English very well.

    Các từ “beautiful”, “well” và “good” không có ngữ cảnh trong đoạn văn nên không thể thay thế bằng từ đồng nghĩa phù hợp.

    9. Khi nào là lần cuối bạn ___?

    A. Wept B. Weeping C. Weep.

    10. She has successfully delivered her presentation to the class.

    A. Một cách tự tin B. Lòng tự tin C. Tự tin.

    11. Hỏi cô ấy nghĩ gì.

    A. Cô ấy B. Của cô ấy C. Của cô ấy.

    12. Tôi thường đi đến quán bar vào đêm thứ Sáu.

    Tôi thường A. Nhanh B. Đã C. Thường D. Làm.Output: Tôi thường làm việc nhanh.

    13. Chúng ta nên đi taxi mặc dù nó đắt hơn.

    Viện Hải dương học Nha Trang là một điểm đến lý thú với nhiều lứa tuổi.Output: Viện Hải dương học ở Nha Trang là một địa điểm thú vị cho mọi độ tuổi.

    Bài 3: Xác định thể loại từ được in đậm trong câu.

    1. Cô ấy đang đeo những chiếc bông tai rất đẹp.

    A. Adjective..

    B. Adverb..

    C. Noun..

    Wow, bạn đã đạt được một điểm số tuyệt vời.

    A. Conjunction..

    B. Interjection..

    C. Pronoun.

    3. Em bé bò dưới giường.

    A. Preposition..

    B. Conjunction..

    C. Adverb….

    4. Cô ấy nhanh chóng gói hành lý và ra đi.

    A. Noun..

    B. Adjective..

    C. Adverb….

    5. Đây là một thời điểm đáng buồn để sống ở Luân Đôn khi mọi người đang tranh luận về cuộc bầu cử.

    A. Interjection.

    B. Adjective..

    C. Adverb….

    6. Hãy rẽ trái lần đầu tiên sau đó đi qua cầu.

    A. Noun..

    B. Preposition..

    C. Verb.

    7. Có một buổi tiệc vào tuần sau nhưng tôi không nghĩ mình có thể đi được.

    A. Preposition..

    B. Conjunction..

    C. Adverb….

    8. Anh ấy cho rằng chúng ta sẽ đến khoảng 5 giờ chiều.

    A. Pronoun.

    B. Preposition..

    C. Conjunction.

    9. Âm nhạc rất ồn ào.

    A. Adjective..

    B. Interjection..

    C. Noun..

    10. Anh ấy thường xuyên đến Tây Ban Nha không chỉ để tận hưởng ánh nắng mà còn để thưởng thức đồ ăn.

    A. Conjunction..

    B. Adverb..

    C. Preposition.

    Bài số 4: Lựa chọn phương án chính xác để hoàn thành câu.

    1. Anh ấy sống trong một thế giới của …………….

    A. Fantastic.

    B. Fantastical.

    C. Fantasy.

    Cuối cùng, một người đàn ông lịch sự đã đến cứu cô ấy.

    A. Chivalrous.

    B. Chivalry.

    3. Cô ấy đủ thông minh để có được một công việc tốt ở tuổi 20.

    A. Fortune.

    B. Fortunate.

    C. Fortunately.

    4. Nếu bạn trêu chọc con chó, nó sẽ tấn công bạn.

    A. Provoke.

    B. Provocative.

    C. Provocatively.

    5. Khi gặp bạn của tôi, anh ấy cười tươi tắn ………….

    A. Amicable.

    B. Amicably.

    6. Nhà khoa học đang tham gia vào việc nghiên cứu về Nam Cực.

    A. Explore.

    B. Exploration.

    C. Exploring.

    7. Tôi đã thấy thông tin đó trong báo.

    A. Announce.

    B. Announcing.

    C. Announcement.

    8. Học sinh đã yêu cầu giáo viên giải thích câu hỏi.

    A. Simple.

    B. Simplify.

    C. Simplification.

    9. Một số quốc gia láng giềng của chúng ta đang hướng về phía đất nước của chúng ta.

    A. Hostile.

    B. Hostility.

    10. Màn nhảy của cô ấy ………… Rất tuyệt vời.

    A. Perform.

    B. Performing.

    C. Performance.

    11. Chúng tôi đi đến bãi biển …………….

    A. Occasion.

    B. Occasional.

    C. Occasionally.

    12. Ông Ravi giả vờ là bạn của mọi người. Nhưng không có sự chân thành trong những gì ông ta nói.

    A. Sincere.

    B. Sincerely.

    C. Sincerity.

    Đáp án bài tập về từ loại trong tiếng anh

    Bài 1

    Bài 2

    Bài 3

    Bài 4

    1. A

    2. C

    3. B

    4. A

    5. A

    6. C

    7. A

    8. A

    9. C

    10. B

    1. B

    2. A

    3. C

    4. D

    5. A

    6. A

    7. C

    8. A

    9. B

    10. B

    11. A

    12. A

    13. C

    1. A

    2. B

    3. A

    4. C

    5. B

    6. C

    7. B

    8. A

    9. C

    10. A

    1. C

    2. A

    3. B

    4. A

    5. B

    6. B

    7. C

    8. B

    9. A

    10. C

    11. C

    12. C

    Dưới đây là sưu tập kiến thức và bài tập căn bản về từ loại trong tiếng Anh. Hãy đọc kỹ, ghi nhớ và áp dụng vào các bài tập và tình huống học tập!

    Mong các bạn học tốt!

    You may also like

    Leave a Comment

    You cannot copy content of this page